Bắc Ninh: Danh sách 562 trường hợp dính phạt nguội từ ngày 07/02/2026 đến ngày 13/02/2026
BẢN TIN THÔNG BÁO PHẠT NGUỘI
(Từ ngày 07/02/2026 đến ngày 13/02/2026)
Trong tuần từ ngày 07 tháng 02 năm 2026 đến ngày 13 tháng 02 năm 2026, qua hệ thống camera giám sát giao thông, lực lượng chức năng đã phát hiện 562 trường hợp vi phạm trật tự an toàn giao thông. Cụ thể như sau:
1. Ô tô vượt đèn đỏ (44 trường hợp)
Các phương tiện vi phạm gồm:
12A-056.99; 20A-161.27; 20A-430.94; 29H-926.58; 30A-554.93; 30A-684.05; 30E-028.35; 30F-811.58; 30G-696.79; 30L-111.15; 34A-413.30; 34A-524.85; 60LD-021.92; 98A-080.99; 98A-111.48; 98A-128.55; 98A-147.58; 98A-240.66; 98A-340.07; 98A-369.43; 98A-396.56; 98A-400.77; 98A-497.75; 98A-544.80; 98A-663.08; 98A-727.64; 98A-728.50; 98A-796.66; 98A-823.33; 98A-865.63; 98A-937.84; 98C-240.95; 98C-256.02; 98C-303.48; 98C-314.45; 98D-016.65; 98E-010.88; 98H-002.42; 99B-155.32; 99B-166.84; 99B-252.63; 99R-007.91
Người điều khiển phương tiện cần tuyệt đối chấp hành hiệu lệnh đèn tín hiệu giao thông. Việc cố tình vượt đèn đỏ, đèn vàng khi đã chuyển pha không chỉ bị xử phạt nặng mà còn tiềm ẩn nguy cơ tai nạn nghiêm trọng tại các nút giao.
2. Ô tô vi phạm vạch kẻ đường (232 trường hợp)
Các phương tiện vi phạm gồm:
12A-159.65; 12A-217.64; 14A-976.11; 14K-085.97; 14P-3354; 19A-970.60; 20A-045.38; 20A-306.01; 20A-424.28; 20A-779.79; 20A-843.04; 20A-844.09; 22B-006.74; 25A-062.50; 29C-149.01; 29C-779.20; 29H-174.07; 29H-196.29; 29H-358.22; 29H-452.09; 29H-605.36; 29K-023.53; 30A-838.53; 30B-074.26; 30B-202.53; 30E-902.97; 30F-165.61; 30F-196.04; 30G-063.66; 30G-099.19; 30G-455.06; 30H-189.61; 30H-666.85; 30H-956.90; 30K-057.01; 30K-801.72; 30K-1810; 30L-383.98; 30M-130.61; 30M-551.05; 30M-689.33; 30M-780.06; 34A-047.10; 34B-076.05; 34C-252.04; 36M-7175; 60A-764.30; 77A-497.92; 86A-154.18; 88A-699.66; 89A-178.31; 89C-052.11; 98A-025.16; 98A-026.86; 98A-067.89; 98A-072.46; 98A-077.97; 98A-079.52; 98A-116.68; 98A-119.92; 98A-121.97; 98A-125.59; 98A-136.60; 98A-140.42; 98A-140.64; 98A-150.16; 98A-157.31; 98A-159.32; 98A-170.00; 98A-171.44; 98A-179.31; 98A-216.49; 98A-216.51; 98A-216.54; 98A-223.48; 98A-229.48; 98A-238.44; 98A-245.77; 98A-256.98; 98A-258.23; 98A-259.00; 98A-269.25; 98A-270.68; 98A-275.38; 98A-276.09; 98A-279.98; 98A-281.06; 98A-287.55; 98A-288.82; 98A-291.40; 98A-311.24; 98A-317.10; 98A-318.12; 98A-319.16; 98A-327.75; 98A-329.26; 98A-338.64; 98A-360.64; 98A-361.44; 98A-371.95; 98A-392.15; 98A-405.13; 98A-405.66; 98A-418.06; 98A-424.84; 98A-432.54; 98A-434.14; 98A-434.60; 98A-454.27; 98A-459.45; 98A-480.58; 98A-494.48; 98A-500.66; 98A-517.15; 98A-528.50; 98A-529.62; 98A-543.57; 98A-567.96; 98A-573.31; 98A-577.47; 98A-584.38; 98A-599.32; 98A-610.84; 98A-622.80; 98A-626.20; 98A-642.46; 98A-652.98; 98A-663.83; 98A-667.47; 98A-681.33; 98A-688.32; 98A-733.40; 98A-740.18; 98A-747.79; 98A-750.79; 98A-767.71; 98A-777.30; 98A-783.05; 98A-787.66; 98A-787.89; 98A-788.96; 98A-791.44; 98A-809.19; 98A-809.96; 98A-836.42; 98A-837.20; 98A-856.66; 98A-861.92; 98A-863.22; 98A-864.90; 98A-877.37; 98A-918.71; 98A-923.30; 98A-930.98; 98B-021.90; 98B-040.09; 98B-075.64; 98B-138.27; 98B-143.13; 98C-043.81; 98C-078.82; 98C-085.55; 98C-088.63; 98C-123.60; 98C-127.05; 98C-136.92; 98C-154.69; 98C-166.79; 98C-182.53; 98C-200.18; 98C-209.00; 98C-247.90; 98C-272.58; 98C-304.72; 98C-309.18; 98C-310.60; 98C-316.04; 98C-319.12; 98C-326.03; 98C-333.61; 98C-336.86; 98C-344.80; 98D-007.50; 98D-010.26; 98DA-0008; 98E-003.52; 98E-010.18; 98H-004.89; 98H-079.23; 98H-079.26; 98H-3965; 98H-6599; 98K-4702; 99A-036.57; 99A-147.09; 99A-473.27; 99A-511.73; 99A-895.88; 99A-982.67; 99A-989.13; 99A-995.33; 99B-015.43; 99B-073.10; 99B-121.82; 99B-147.15; 99B-149.03; 99B-165.75; 99B-177.28; 99B-181.05; 99B-186.44; 99B-187.12; 99B-187.93; 99B-191.86; 99B-215.82; 99B-218.19; 99B-284.05; 99C-274.28; 99H-006.01; 99H-087.84
Vạch kẻ đường là hệ thống báo hiệu bắt buộc phải tuân thủ. Hành vi đè vạch liền, chuyển làn không đúng nơi quy định, đi sai phần đường… là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến va chạm giao thông. Đề nghị lái xe quan sát kỹ hệ thống sơn kẻ đường, giữ đúng làn, đúng phần đường quy định.
3. Rẽ trái nơi có biển cấm rẽ trái (37 trường hợp)
Các phương tiện vi phạm gồm:
15K-289.34; 22C-054.03; 29A-136.86; 29A-201.96; 30K-367.21; 30M-658.79; 34A-260.14; 36A-011.83; 36C-419.25; 98A-148.12; 98A-201.78; 98A-229.28; 98A-259.15; 98A-333.41; 98A-342.65; 98A-441.63; 98A-450.14; 98A-490.89; 98A-514.35; 98A-568.21; 98A-578.93; 98A-666.42; 98A-708.64; 98A-711.26; 98B-032.90; 98C-292.51; 98D-006.48; 99A-236.28; 99A-260.33; 99A-997.39; 99B-109.41; 99B-115.26; 99B-128.37; 99B-229.66; 99B-235.44; 99H-083.51
Biển báo cấm rẽ trái được đặt tại những vị trí tiềm ẩn xung đột giao thông cao. Việc cố tình rẽ trái sai quy định gây ùn tắc và nguy cơ tai nạn. Người điều khiển phương tiện cần quan sát biển báo từ xa, lựa chọn hướng di chuyển phù hợp.
4. Dừng, đỗ xe dưới gầm cầu vượt (13 trường hợp)
12A-217.61; 15RM-051.35; 29C-864.86; 30A-216.94; 30K-734.15; 34C-157.87; 50E-020.73; 51L-151.18; 98A-202.94; 98A-456.96; 98A-476.44; 98C-198.79; 99A-752.43
Gầm cầu vượt không phải là nơi dừng, đỗ xe. Hành vi này gây cản trở tầm nhìn, tiềm ẩn nguy cơ tai nạn và ảnh hưởng đến kết cấu công trình. Đề nghị các lái xe dừng, đỗ đúng nơi quy định.
5. Mô tô vượt đèn đỏ (236 trường hợp)
Các phương tiện vi phạm gồm:
13F1-4231; 15AA-077.77; 18L1-162.92; 20AE-005.56; 20AE-096.01; 20AF-101.29; 20B1-727.21; 20F1-196.01; 20G1-575.12; 21D1-041.33; 29B1-168.45; 29B1-293.43; 29B2-236.74; 29D1-074.99; 29D1-993.14; 29E1-093.93; 29M1-542.35; 29MĐ1-036.12; 29P1-406.29; 29S6-6645; 29X5-5268; 29Y2-7206; 29Y5-581.33; 30H7-6179; 30N3-6508; 30X2-5768; 34S1-017.76; 36C1-324.34; 37N1-279.92; 59D1-936.49; 97B1-790.19; 98AA-070.27; 98AA-082.39; 98AA-089.60; 98AA-094.32; 98AA-112.97; 98AA-113.20; 98AA-118.31; 98AA-120.17; 98AA-124.80; 98AA-127.52; 98AA-286.18; 98AA-288.24; 98AA-305.46; 98AA-411.32; 98AA-457.04; 98AA-457.14; 98AB-029.73; 98AE-110.28; 98AG-021.07; 98AH-034.90; 98AH-072.89; 98AH-091.05; 98AL-014.38; 98B1-007.62; 98B1-082.36; 98B1-083.38; 98B1-098.31; 98B1-105.21; 98B1-111.66; 98B1-239.86; 98B1-244.01; 98B1-298.17; 98B1-304.06; 98B1-391.68; 98B1-402.30; 98B1-423.91; 98B1-500.62; 98B1-532.11; 98B1-583.43; 98B1-646.87; 98B1-717.72; 98B1-838.58; 98B1-840.99; 98B1-864.86; 98B1-873.31; 98B1-883.67; 98B1-887.12; 98B1-931.99; 98B1-933.63; 98B1-935.11; 98B1-979.89; 98B2-026.45; 98B2-038.77; 98B2-055.18; 98B2-135.03; 98B2-151.71; 98B2-155.03; 98B2-186.58; 98B2-204.85; 98B2-231.70; 98B2-291.99; 98B2-347.28; 98B2-356.94; 98B2-359.54; 98B2-418.69; 98B2-627.71; 98B2-635.41; 98B2-688.19; 98B2-706.46; 98B2-742.18; 98B2-767.38; 98B2-796.96; 98B2-820.73; 98B2-822.68; 98B2-826.78; 98B2-832.52; 98B2-874.12; 98B2-875.03; 98B2-924.98; 98B2-938.65; 98B2-939.89; 98B2-946.15; 98B2-948.01; 98B2-958.54; 98B2-987.86; 98B3-002.93; 98B3-030.60; 98B3-045.69; 98B3-060.76; 98B3-061.48; 98B3-086.18; 98B3-100.68; 98B3-117.94; 98B3-160.21; 98B3-189.14; 98B3-216.79; 98B3-255.79; 98B3-307.81; 98B3-309.42; 98B3-324.52; 98B3-386.27; 98B3-397.26; 98B3-450.88; 98B3-497.90; 98B3-520.27; 98B3-523.42; 98B3-544.91; 98B3-547.50; 98B3-583.91; 98B3-593.81; 98B3-641.56; 98B3-685.85; 98B3-705.68; 98B3-728.26; 98B3-731.65; 98B3-810.08; 98B3-834.94; 98B3-850.30; 98B3-869.29; 98B3-883.78; 98B3-883.81; 98B3-899.90; 98B3-928.87; 98C1-097.84; 98C1-240.57; 98D1-496.48; 98D2-015.29; 98E1-354.50; 98F1-033.24; 98F5-1468; 98G1-015.04; 98G1-037.56; 98G1-060.64; 98G1-065.33; 98G1-138.19; 98H1-042.14; 98H1-069.84; 98H1-223.86; 98H1-298.02; 98H3-2708; 98H9-6977; 98K1-025.58; 98K1-064.36; 98K1-177.50; 98K1-218.77; 98K1-223.38; 98K1-309.30; 98K1-330.60; 98K1-341.79; 98K7-1161; 98K7-4049; 98L2-0613; 98L2-6193; 98L9-2322; 98L9-9009; 98M1-028.06; 98M1-069.44; 98M1-082.80; 98M1-100.71; 98M1-207.94; 98M1-220.98; 98M1-281.59; 98M1-297.25; 98M1-999.99; 98M9-5344; 98MĐ1-081.90; 98MĐ1-115.89; 98MĐ1-126.74; 98MĐ1-128.79; 98MĐ1-169.20; 98MĐ1-170.83; 98MĐ1-173.87; 98MĐ1-175.95; 98MĐ1-177.01; 98MĐ6-107.76; 98MĐ7-046.53; 98MĐ8-076.38; 98N1-270.77; 98N1-681.92; 98N6-6326; 98N8-8569; 98Y1-6208; 98Y2-5488; 98Y3-5312; 98Y4-2038; 98Y4-2662; 98Y5-8756; 99AA-096.40; 99AA-473.14; 99AA-478.44; 99AA-478.46; 99AA-527.16; 99AA-530.80; 99AA-576.62; 99AA-599.25; 99AA-876.48; 99AA-980.74; 99AA-981.32; 99D1-008.59; 99G1-367.23; 99G1-445.97; 99H7-6465
Người điều khiển mô tô, xe máy cần chấp hành nghiêm tín hiệu đèn giao thông. Tình trạng vượt đèn đỏ ở xe hai bánh hiện nay tiềm ẩn nguy cơ tai nạn rất cao, đặc biệt tại các nút giao đông phương tiện. Mỗi người dân cần nâng cao ý thức tự giác, bảo vệ an toàn cho chính mình và cộng đồng.















